Soạn bài Làm việc thật vui

Thứ hai , 17/10/2016, 19:32 GMT+7
     

BÀI 5: SOẠN BÀI LÀM VIỆC THẬT VUI

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Đọc đúng và chuẩn xác những từ, tiếng sau:

- “làm việc, quanh ta, tích tắc, phút, gáy vang, sắp sáng, mau mau, chín, sắc xuân, rực rỡ, quét, nhặt rau, đỡ.”

2. Hướng dẫn đọc

Đây là một bài văn viết theo hình thức kể, tả. Giọng đọc thong thả, âm điệu vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên, ngừng nghĩ đúng sau các dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, ba chấm. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ âm thanh, những động từ, tính từ chỉ màu sắc cảnh vật và những từ điệp lại.

 

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI 

Bài văn chia làm 2 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “tưng bừng”.

- Đoạn 2: Phần còn lại của văn bản.

Câu hỏi 1. Tìm hiểu đoạn 1

a) Giải nghĩa từ ngữ khó:

- “vải”: một loại trái cây phổ biến ở vùng Hưng Yên, Hải Dương và Lục Ngạn ở phía Bắc có hạt nhỏ, cùi dày và ngọt thanh.

- “sắc xuân”: màu sắc tươi tắn, mượt mà của cảnh vật mùa xuân.

- “rực rỡ”: có màu sắc tươi sáng, đẹp đẽ và nổi bật hẳn lên làm cho ai cũng phải chú ý.

- “tưng bừng”: ánh sáng, màu sắc của cảnh vật có những biểu hiện bừng lên rõ nét, mạnh mẽ.

b) Nội dung đoạn 1:

Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì?

- Gợi ý: Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc:

Các vật:

+ Cái đồng hồ .......................

+ Cành đào ......................

Các con vật:

+ Gà trống ......................

+ Con tu hú .....................

+ Chim .....................

* Câu hỏi 2: Ngoài những vật, con vật làm việc kể trên, em còn thấy những vật, con vật nào nữa cũng làm việc?

Gợi ý: Ngoài những vật, con vật đang làm việc kể trên, em còn thấy:

- Về vật:

+ Cái nón (mũ) đang che cho mọi người

+ Cái bình nước giúp em .....................

+ Cái cặp sách giúp em ...........................

+ Cái bút (viết) giúp em ghi .....................

+ Cái máy điện thoại giúp mọi người ......................

- Về con vật:

+ Con chó thức đêm đế canh giữ ................

+ Con mèo bắt ...................

+ Con trâu kéo cày giúp .................

 

* Câu hỏi 3: Xung quanh em, bố mẹ, anh chị, các cô các chú ... đang làm gì?

- Gợi ý: Xung quanh em mọi người đang làm việc.

+ Bố em ............................

+ Mẹ em ...........................

+ Chị em ...........................

2. Tìm hiểu nội dung đoạn 2

a) Giải nghĩa từ ngữ khó:

- “bận rộn”: nhiều việc trong ngày, làm hết việc này đến việc khác, liên tục.

b) Tìm hiểu nội dung:

* Câu hỏi 4: Bé làm những việc gì?

- Gợi ý: Những việc bé làm:

+ Bé ............................

+ Bé ...........................

+ Bé ...........................

+ Bé ...........................

+ Bé ..............................

* Câu hỏi 5: Qua bài này, em thấy ai cũng làm việc, tư những vật, con vật đến cả bé đều làm việc vui vẻ. Còn em, em đã làm được những việc gì?

- Gợi ý: Đó là những việc:

+ Cho em: đánh răng, rửa mặt, ăn sáng, chuẩn bị bài vở, đi học

+ Cho bố mẹ: quét nhà, rửa

+ Cho mọi người: không vứt rác bừa bãi, chấp hành luật giao thông, biết vâng lời thầy cô

* Câu hỏi 6: Đặt câu với mỗi từ: “rực rỡ, tưng bừng”

- Gợi ý: Em xem lại nghĩa của các từ “rực rỡ, tưng bừng” đã được giải nghĩa ở phần trên, rồi suy nghĩ đặt từng câu, mỗi câu có chứa một trong hai từ đã cho.

+ “rực rỡ”:

Vườn hồng nhà em nở bông thật ...............

Sau cơn mưa, cảnh vật thật .............. tươi mát

Trong ngày hội, Lan mặc quần áo thật ................

+ “tưng bừng”:

Ngày hội “Phù Đổng” ở trường em năm nay ................. chưa từng thấy.

Chúng em ....................chào đón năm học mới

Buổi lao động làm sạch đẹp môi trường của khu phố em sáng nay thật................

* Câu hỏi 7: Qua bài văn này, giúp em hiểu được điều gì trong cuộc sống?

- Gợi ý: Bài văn đã cho em thây mọi người đều .............. Được làm việc là một niềm .................... hạnh phúc.

lam viec that vui soan bai lam viec that vui